Quần đảo Faroe

Quốc gia của Quần đảo Faroe Cờ


Thủ đô: Torshavn

Dân số: 48.678

Lược sử Quần đảo Faroe:

Cư dân ban đầu của quần đảo Faroe là người Viking đến vào thế kỷ thứ 9. Ban đầu Quần đảo Faroe liên kết với Na Uy và trở thành một phần của Vương miện Đan Mạch khi vào năm 1380 khi Na Uy, Phần Lan và Thụy Điển hợp nhất với Đan Mạch. Sau đó, khi Thụy Điển, Phần Lan và Na Uy rời khỏi Vương quốc Đan Mạch, Quần đảo Faroe vẫn là một thành viên và vẫn còn cho đến ngày nay. Năm 1948, người Faroe được trao quyền kiểm soát hầu hết các công việc và chính phủ nội bộ của họ. Đan Mạch chịu trách nhiệm về quốc phòng và đối ngoại.



Bản đồ Quần đảo Faroe

Địa lý của Quần đảo Faroe

Tổng kích thước: 1,399 km vuông

So sánh kích thước: lớn gấp tám lần Washington, DC

Tọa độ địa lý: 62 00 N, 7 00 W

Khu vực hoặc Châu lục trên Thế giới: Châu Âu

Địa hình chung: gồ ghề, nhiều đá, một số đỉnh núi thấp; vách đá dọc theo hầu hết các bờ biển

Điểm thấp địa lý: Đại Tây Dương 0 m

Điểm cao về địa lý: Slaettaratindur 882 m

Khí hậu: mùa đông ôn hòa, mùa hè mát mẻ; thường u ám; có sương mù, có gió

Các thành phố lớn:

Người dân quần đảo Faroe

Loại chính phủ: NA

Ngôn ngữ nói: Faroese (bắt nguồn từ Old Norse), tiếng Đan Mạch

Sự độc lập: không (một phần của Vương quốc Đan Mạch; bộ phận hành chính ở nước ngoài tự quản của Đan Mạch)

Lễ quốc gia: Olaifest (Olavasoka), ngày 29 tháng 7

Quốc tịch: Faroese (số ít và số nhiều)

Tôn giáo: Tin lành Luther

Biểu tượng quốc gia: ram

Quốc ca hoặc bài hát: Vùng đất công bằng nhất của tôi

Nền kinh tế của Quần đảo Faroe

Ngành công nghiệp trọng điểm: đánh bắt, chế biến cá, sửa chữa và tân trang tàu nhỏ, thủ công mỹ nghệ

Những sản phẩm nông nghiệp: sữa, khoai tây, rau củ; con cừu; cá hồi, các loại cá khác

Tài nguyên thiên nhiên: cá, cá voi, thủy điện, có thể có dầu và khí đốt

Các mặt hàng xuất khẩu chính: cá và các sản phẩm từ cá 94%, tem, tàu (1999)

Nhập khẩu chính: hàng tiêu dùng 36%, nguyên liệu thô và bán thành phẩm 32%, máy móc và thiết bị vận tải 29%, nhiên liệu, cá, muối (1999)

Tiền tệ: Đồng krone Đan Mạch (DKK)

GDP quốc gia: $ 1,471,000,000




** Nguồn về dân số (ước tính năm 2012) và GDP (ước tính năm 2011) là CIA World Factbook.

Trang chủ