dải Gaza

Thủ đô:

Dân số: 1.795.183

Lược sử Dải Gaza:

Dải Gaza nằm giữa Israel và Ai Cập. Nó có chiều dài chỉ khoảng 25 dặm và rộng 5 dặm. Những người dân ban đầu trong khu vực là những người tị nạn chạy trốn khỏi Israel sau Chiến tranh Ả Rập-Israel năm 1948.

Ngày nay Dải Gaza là một trong những đơn vị lãnh thổ hình thành nên các vùng lãnh thổ của người Palestine. Chính phủ ở Dải Gaza là Hamas. Họ đã đưa ra phán quyết sau cuộc bầu cử lập pháp Palestine năm 2006 và Trận chiến ở Gaza.




Địa lý của Dải Gaza

Tổng kích thước: 360 km vuông

So sánh kích thước: lớn hơn một chút so với diện tích của Washington, DC

Tọa độ địa lý: 31 25 N, 34 20 E



Khu vực hoặc Châu lục trên Thế giới: Trung đông

Địa hình chung: đồng bằng ven biển bằng phẳng đến lăn, cát và cồn cát

Điểm thấp địa lý: Biển Địa Trung Hải 0 m

Điểm cao về địa lý: Abu 'Awdah (Joz Abu' Auda) 105 m

Khí hậu: ôn đới, mùa đông ôn hòa, khô và ấm áp đến mùa hè nóng

Các thành phố lớn:

Người dân Dải Gaza

Loại chính phủ:

Ngôn ngữ nói: Tiếng Ả Rập, tiếng Do Thái (được nhiều người Palestine nói), tiếng Anh (được hiểu rộng rãi)

Sự độc lập:

Lễ quốc gia:

Quốc tịch: NA

Tôn giáo: Hồi giáo (chủ yếu là Sunni) 98,7%, Thiên chúa giáo 0,7%, Do Thái 0,6%

Biểu tượng quốc gia:

Quốc ca hoặc bài hát:

Nền kinh tế của Dải Gaza

Ngành công nghiệp trọng điểm: nói chung là các doanh nghiệp gia đình nhỏ sản xuất hàng dệt may, xà phòng, đồ chạm khắc bằng gỗ ô liu và đồ lưu niệm bằng xà cừ; người Israel đã thành lập một số ngành công nghiệp hiện đại quy mô nhỏ trong một trung tâm công nghiệp, nhưng các hoạt động đã ngừng hoạt động trước khi Israel di tản khỏi các khu định cư Dải Gaza

Những sản phẩm nông nghiệp: ô liu, cam quýt, rau; thịt bò, các sản phẩm từ sữa

Tài nguyên thiên nhiên: đất trồng trọt, khí đốt tự nhiên

Các mặt hàng xuất khẩu chính: cam quýt, hoa, hàng dệt may

Nhập khẩu chính: thực phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng

Tiền tệ: Đồng shekel mới của Israel (ILS)

GDP quốc gia: $ 768.000.000




** Nguồn về dân số (ước tính năm 2012) và GDP (ước tính năm 2011) là CIA World Factbook.

Trang chủ