Biểu đồ và đường thẳng Bảng chú giải thuật ngữ và thuật ngữ
Bảng chú giải thuật ngữ và thuật ngữ: Đồ thị và đường thẳng
Abscissa - Đường nằm ngang hoặc trục x của biểu đồ.
Hồ quang - Một phần chu vi của hình tròn.
Trục - Một trong những đường được sử dụng để tạo thành một đồ thị. Có trục x hoành và trục y tung trong một đồ thị hai chiều.
Ví dụ về trục x, trục y và tọa độ trên biểu đồ
Bisect - Chia đôi một vật là chia nó thành hai nửa bằng nhau.
Thẳng hàng - Tập hợp từ ba điểm trở lên nằm trên cùng một đường thẳng thì thẳng hàng.
Tọa độ - Tập hợp hai số cho biết vị trí của một điểm trên đồ thị. Số đầu tiên cho biết trục x và số thứ hai cho biết trục y. Các tên khác bao gồm cặp có thứ tự và cặp được đánh số.
Đường đồng phẳng - Hai hoặc nhiều đường thẳng nằm trên cùng một mặt phẳng hoặc một mặt phẳng.
Đường kính - Đoạn thẳng đi qua tâm của một đường tròn với mỗi điểm cuối nằm trên chu vi.
Điểm cuối - Điểm ở cuối đoạn thẳng hoặc tia.
Ngang - Một đường thẳng bằng phẳng hoặc một mặt phẳng vuông góc với phương thẳng đứng.
Đường giao nhau - Hai hay nhiều đường thẳng gặp nhau tại một điểm thì cắt nhau.
Hàng - Một vật thẳng dài và mỏng vô hạn. Nó chỉ ở một chiều.
Đoạn thẳng - Một phần của đoạn thẳng có hai điểm cuối.
Điểm giữa - Điểm của một đoạn thẳng cách cả hai điểm cuối bằng nhau.
Điểm phi tuyến tính - Tập hợp ba điểm không nằm trên cùng một đường thẳng.
Cặp số - Hai số biểu diễn một điểm trên đồ thị, còn được gọi là tọa độ.
Đặt hàng - Đường thẳng đứng hoặc trục y của đồ thị.
Gốc - Điểm gốc là điểm mà trục X và trục Y cắt nhau trên đồ thị. Đây là điểm (0,0) trong đồ thị hai chiều.
Những đường thẳng song song - Các đường thẳng không bao giờ cắt nhau hoặc cắt nhau là các đường thẳng song song.
Những đường thẳng song song
Đường thẳng vuông góc - Hai đường thẳng tạo với nhau một góc vuông (90 độ) là hai đường thẳng vuông góc.
Đường thẳng vuông góc
cá đuối - Một đoạn thẳng có một điểm cuối, nhưng kéo dài mãi mãi theo một hướng.
Dốc - Một số cho biết độ nghiêng hoặc độ dốc của một đường trên biểu đồ. Độ dốc tương đương với 'tăng' trên 'chạy' của một đường trên biểu đồ. Điều này cũng có thể được viết dưới dạng sự thay đổi của y so với sự thay đổi trong x.
Ví dụ: Nếu hai điểm trên một đường thẳng là (x1, y1) và (x2, y2) thì hệ số góc = (y2 - y1) & # 247 (x2-x1).
Tiếp tuyến - Một đường tiếp xúc với một đối tượng như cung tròn hoặc đường tròn tại một điểm duy nhất.
Đường màu xanh lá cây là tiếp tuyến của đường tròn
Vượt qua - Đường ngang là đường cắt ngang hai hoặc nhiều đường khác.
Theo chiều dọc - Là đường thẳng hoặc mặt phẳng thẳng đứng và vuông góc với phương ngang.
Các bảng chú giải và thuật ngữ Toán học khác Bảng chú giải đại số
Bảng chú giải Angles
Bảng chú giải thuật ngữ Hình và Hình dạng
Bảng chú giải phân số
Bảng chú giải thuật ngữ đồ thị và đường
Bảng thuật ngữ đo lường
Bảng thuật ngữ toán học
Bảng chú giải xác suất và thống kê
Các loại bảng chú giải số
Bảng chú giải thuật ngữ đơn vị đo lường