Thu thập tem: Bảng chú giải thuật ngữ và thuật ngữ tem bưu chính

Bảng chú giải thuật ngữ và thuật ngữ

Album sưu tập tem

Trang



Dính - Gôm hoặc keo dán mặt sau tem dùng để dán chúng vào phong bì.

Căn giữa - Một thuật ngữ thường được sử dụng để chỉ vị trí của con tem trong lỗ thủng của nó.

Tem kỷ niệm - Tem được in để kỷ niệm một sự kiện đặc biệt. Thường thì chúng được bán trong một khoảng thời gian ngắn.

Tem cuối cùng - Tên gọi khác của tem bưu chính thông thường.

Mệnh giá - Mệnh giá thực được in trên tem.

Kẹo cao su - Xem Chất kết dính.



Khớp nối - được sử dụng trong các album tem để gắn một con tem vào trang album.

Trang trí - Tem không đục lỗ.

Tiền ký quỹ - Đây là khu vực bên ngoài khu vực thiết kế tem. Diện tích này phải bằng với thiết kế của con tem được căn giữa bên trong con tem. Trong hầu hết các trường hợp, các lề càng bằng nhau thì giá trị của tem càng cao.

Đục lỗ - Các lỗ hoặc vết cắt giữa các tem giúp bạn xé tem rời dễ dàng hơn.

Philately - Việc nghiên cứu tem.

Dấu bưu điện - Đây là dấu bưu điện đóng dấu sau khi đã sử dụng nên không thể sử dụng lại được. Cố gắng gửi một mặt hàng có tem đã qua sử dụng qua đường bưu điện là vi phạm pháp luật.

Tái bản - Tem do bưu điện in lại với mẫu mã giống tem trước đó.

Sổ chứng khoán - Hoặc trang cổ phiếu. Nơi lưu trữ tem của bạn có nắp bằng nhựa hoặc thủy tinh để giữ tem tại chỗ, nhưng cũng cho phép bạn xem tem.

Lưỡi - Nhíp có đầu tròn dùng để xử lý tem.

Chữ ký ảnh - một dấu hoặc biểu tượng trên con tem được tạo ra bằng cách làm mỏng giấy.

Trang