Thuật ngữ và thuật ngữ đơn vị đo lường
Bảng chú giải thuật ngữ và thuật ngữ: Đơn vị đo lường
Chiều dài và khoảng cách Inch - Inch (hoặc inch cho số nhiều) là một đơn vị nhỏ của chiều dài. 12 inch tạo thành một bàn chân. So với hệ mét, một inch bằng 2,54 cm. Inch được sử dụng cho các độ dài nhỏ hơn như đo chiều dài của bút chì hoặc chiều rộng của cục tẩy.
Chân - Chân là một đơn vị đo chiều dài. Có 12 inch một foot và 3 foot trong một yard. So với hệ mét, một foot bằng 0,3048 mét. Feet được sử dụng để đo chiều dài kích thước trung bình như chiều cao của một người hoặc chiều rộng của một căn phòng.
Sân - Sân là một đơn vị đo chiều dài được sử dụng cho những khoảng cách có kích thước trung bình như chiều dài của một sân bóng đá. Có 3 feet trong một sân. Trong hệ mét, 1 yard là 0,9144 mét.
Dặm - Dặm được sử dụng cho độ dài dài như khoảng cách giữa hai thành phố. Có 5.280 feet trong một dặm. Có khoảng 1,6 km trong một dặm.
Mét - Hệ mét sử dụng mét làm đơn vị đo độ dài cơ bản. Đối với độ dài rất nhỏ, một milimét được sử dụng là 1000 mét.
km - Két được sử dụng cho khoảng cách xa trong hệ mét. Có 1000 mét trong một km.
Âm lượng Ounce chất lỏng - ounce chất lỏng dùng để đo thể tích. Ngoài ra còn có một đơn vị được gọi là ounce được sử dụng để đo khối lượng. Ở Mỹ, có 8 ounce chất lỏng trong một cốc. Có 12 ounce chất lỏng trong lon nước ngọt trung bình của bạn.
Cốc - Cốc là một đơn vị đo cỡ vừa thường dùng để đong các nguyên liệu nấu ăn. Cốc của Hoa Kỳ được định nghĩa là nửa pint của Hoa Kỳ. Có 8 cốc trong một lít và 16 cốc trong một gallon. Ngoài ra còn có một cốc hệ mét. Một cốc của Mỹ bằng 0,946 cốc theo hệ mét.
Panh - Một pint là một đơn vị đo thể tích cỡ trung bình khác. Có 2 cốc trong một panh.
Phần tư - Một quart được sử dụng cho các mặt hàng lớn hơn một chút. Có 4 cốc trong một lít và 4 lít trong một gallon.
Gallon - Gallon được sử dụng để đo thể tích lớn hơn như khí đốt cho ô tô của bạn. Có 4 lít và 16 cốc trong một gallon. Có 3,78541 lít trong một gallon.
Lít - Lít là đơn vị thể tích cơ bản của hệ mét. Có 3,78541 lít trong một gallon. Đối với thể tích nhỏ, mililit được sử dụng. Có 1000 ml trong một lít.
Trọng lượng và Khối lượng Ounce - ounce được sử dụng để đo các khối lượng nhỏ. So với hệ mét, có 28,3459 gram trong một ounce Mỹ. Nó được viết tắt là 'oz.' Có 16 ounce trong một pound.
Pao - Bảng Anh được sử dụng để đo khối lượng của các vật thể từ trung bình đến lớn như người. Nó thường được viết tắt là lb. hoặc lbs. cho số nhiều.
Của bạn - Tấn được sử dụng cho những vật thực sự lớn. Một tấn ở Hoa Kỳ là 2.000 pound. Ngoài ra còn có đơn vị đo tấn (đánh vần khác) tương đương với 1.000 kg.
Gram - Gam là đơn vị đo của hệ mét cơ bản cho khối lượng. Đối với các phép đo nhỏ, miligam được sử dụng và đối với các phép đo lớn, kilôgam được sử dụng. Có 28,3459 gram trong một ounce Mỹ
Thời gian Thứ hai - Thứ hai là đơn vị thời gian tiêu chuẩn nhỏ nhất. Các đơn vị thời gian nhỏ hơn dựa trên giây như nano giây hoặc micro giây. Có 60 giây trong một phút. Giây được sử dụng để đo các sự kiện có thời lượng ngắn như dấu gạch ngang 100 mét.
Phút - Phút là đơn vị đo thời gian. Có 60 giây trong một phút và 60 phút trong một giờ.
Giờ - Giờ là một đơn vị đo thời gian có độ dài trung bình. Có 60 phút trong một giờ và 24 giờ trong một ngày. Giờ được sử dụng để đo thời lượng chẳng hạn như thời lượng của ngày học hoặc thời gian bạn ngủ vào ban đêm.
Ngày tuần tháng Năm - Đối với thời lượng dài hơn, chúng ta có thể sử dụng ngày, tuần, tháng và năm.
Nhiệt độ Bằng cấp - Độ dùng để đo nhiệt độ hoặc độ nóng, lạnh của vật thể. Có hai thang đo độ tiêu chuẩn chính được sử dụng bao gồm thang độ F và thang độ C.
Các bảng chú giải và thuật ngữ Toán học khác Bảng chú giải đại số
Bảng chú giải góc nhìn
Bảng chú giải thuật ngữ Hình và Hình dạng
Bảng chú giải phân số
Bảng chú giải thuật ngữ đồ thị và đường
Bảng thuật ngữ đo lường
Bảng chú giải thuật toán
Bảng chú giải xác suất và thống kê
Các loại bảng chú giải số
Bảng chú giải thuật ngữ đơn vị đo lường